Núcleo C.M.P Forte H/3 ống (Điều trị đau dây thần kinh)
Cơ chế tác dụng
Tác dụng chính của CMP và UTP:
2 thành phần này tham gia vào sự tổng hợp Phospholipid và Glycolipid tạo ra tác động chuyển hóa mạnh mẽ:
– Tăng khả năng hồi phục và tái tạo lại bao Myelin đã bị thoái hóa của sợi thần kinh, đồng thời phục hồi bao Myelin đã bị mất đi do tổn thương thần kinh ngoại vi.
– Tăng mật độ và tốc độ dẫn truyền xung động của các dây thần kinh, đường dẫn truyền thần kinh được chính xác và tăng cường dinh dưỡng cơ.
CMP: Là chất trung gian trong quá trình tổng hợp các Lipid phức tạp và là thành phần tham gia cấu tạo lên màng tế bào thần kinh (tiền chất của lớp bao Myelin là Sphingomyelin). Ngoài ra, đây cũng là tiền chất của các Acid nucleic, ADN và ARN chính là những yếu tố tham gia vào sự chuyển hóa tế bào tương tự quá trình tổng hợp Protein.
UTP: Với vai trò như một Coenzym, UTP tác động đến quá trình tổng hợp Glycolipid của cấu trúc dây thần kinh và bao Myelin. Đồng thời, UTP còn bổ sung tác động hiệp đồng cho CMP. Ngoài ra, thành phần UTP còn cung cấp năng lượng cho quá trình co cơ.
Dược lực học
– CMP là thành phần cần thiết trong cấu tạo hệ thống thần kinh trong tổng hợp lipid và lipoprotein.
– UTP cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho hệ thống thần kinh.
=> CMP và UTP kết hợp với nhau làm tăng tác dụng hiệp đồng giúp tái tạo và khôi phục bao Myelin, khôi phục các dẫn truyền thần kinh, luồng thông tin được chính xác và cung cấp dinh dưỡng trong các hoạt động của thần kinh
Thành phần
– Cytidine-5′-disodium monophosphate: 10,0mg
– Uridine: 6,0mg bao gồm:
- Uridin-5’-trisodium triphosphat
- Uridin-5’-disodium diphosphat
- Uridin-5’-disodium monophosphat
– Tá dược: Manitol, NaCl, dung môi lỏng.
Liều dùng – cách dùng
– Cách dùng: Dùng tiêm bắp.
– Liều dùng:
- Người lớn: 1 lần/ngày bằng đường tiêm bắp.
- Trẻ em: 1 lần mỗi 2 ngày bằng đường tiêm bắp.
Chỉ định
– Điều trị các bệnh về thần kinh ngoại biên liên quan đến bệnh xương – khớp (thần kinh tọa, viêm rễ thần kinh,…), chuyển hóa (tiểu đường, nghiện rượu, viêm đa dây thần kinh,…), nhiễm khuẩn (Herpes zoster) và do trời lạnh.
– Điều trị chứng đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh sinh ba, thần kinh liên sườn, đau thắt lưng.
Đối tượng sử dụng
– Người có tổn thương ngoại biên có căn nguyên xương khớp, chuyển hóa hoặc nhiễm siêu vi.
– Bệnh nhân đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh sinh ba.
– Đau dây thần kinh liên sườn, đau thắt lưng.
Khuyến cáo
– Tác dụng không mong muốn: Chưa được ghi nhận.
– Tương tác thuốc: Chưa được xác định.
– Đối tượng khuyến cáo:
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Không có chống chỉ định nên có thể sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
- Vận hành xe và máy móc: Không ảnh hưởng.
Chống chỉ định
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
– Cho hết ống dung môi vào ống bột đông khô đến khi tan hoàn toàn và lắc đều.
– Chỉ dùng để tiêm bắp.
Xử trí quá liều
Độc tính trên thuốc hiếm gặp phải do đó chưa có biện pháp cụ thể để xử trí quá liều.
Bảo quản
– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
– Nhiệt độ dưới 30 độ C.
– Để xa tầm tay trẻ em.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.