Mobic 15mg/1.5ml H/5 ống (giảm đau trong viêm xương khớp)
Thành phần
Thành phần hoạt chất:
1 ống 1,5 ml chứa 15 mg 4-hydroxy-2-methyl-N-(5-methyl-2-thiazolyl)-2H-1,2-benzothiazine-3- carboxamide-1,1-dioxide (= Meloxicam).
Thành phần tá dược:
Meglumine, Glycofurol, Poloxamer 188 pharmaceutical grade, Sodium chloride, Glycine, Sodium hydroxide, nước cất pha tiêm.
Chỉ định
MOBIC là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định lúc ban đầu và trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của:
- Đau trong viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.
Cách dùng – Liều dùng
Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày.
Khuyến cáo chung:
- Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo kiểu và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất đem lại hiệu quả.
- Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của MOBIC là 15 mg.
Sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác nhau:
Tổng liều dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nén, dung dịch tiêm không được vượt quá 15 mg.
Dung dịch tiêm
- Đường dùng tiêm bắp chỉ nên được sử dụng trong vài ngày đầu điều trị. Để điều trị tiếp tục nên dùng dạng uống (dạng viên nén hoặc viên nang).
- Liều khuyến cáo của MOBIC dung dịch tiêm là 7,5 mg hoặc 15 mg một ngày, phụ thuộc vào cường độ đau và mức độ trầm trọng của viêm.
- MOBIC nên được tiêm bắp sâu.
- Không được sử dụng MOBIC dung dịch tiêm để tiêm tĩnh mạch.
Không nên trộn lẫn MOBIC dung dịch tiêm với thuốc khác trong cùng một syringe khi sử dụng vì có khả năng gây tương kỵ thuốc.
Vì liều dùng cho trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, chỉ giới hạn việc sử dụng dung dịch tiêm cho người lớn.
– Quá liều
Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ toàn thân nên được sử dụng vì hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng cholestyramine làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.
Chống chỉ định
Tiền căn dị ứng với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
Có khả năng nhạy cảm chéo đối với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs).
Không dùng MOBIC cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
MOBIC chống chỉ định cho điều trị đau trước và sau phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).
Có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa gần đây hoặc đang tiến triển.
Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét ruột kết).
Suy gan nặng.
Suy thận nặng chưa được thẩm phân.
Chảy máu đường tiêu hoá rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn gây xuất huyết toàn thân được xác lập.
Suy tim nặng không kiểm soát.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Không dùng MOBIC dung dịch tiêm cho các bệnh nhân được điều trị bởi những thuốc chống đông vì có thể xuất hiện khối máu tụ trong cơ.
Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ
Những biến cố bất lợi sau đây có thể liên quan đến việc dùng MOBIC đã được ghi nhận.
Các biến cố bất lợi có thể liên hệ nhân quả với việc sử dụng MOBIC đã được biết đến qua kết quả những báo cáo liên quan đến việc sử dụng thuốc dạng uống sau khi đã được đưa ra thị trường được theo dõi bởi một số tham chiếu.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
- Rối loạn công thức máu (bao gồm các khác biệt về số lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
Rối loạn miễn dịch
Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ và các phản ứng tăng nhạy cảm tức thời.
Rối loạn tâm thần
Tình trạng lẫn lộn, mất định hướng, thay đổi khí sắc.
Rối loạn thần kinh
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
Rối loạn mắt
Rối loạn thị giác bao gồm cả nhìn mờ, viêm kết mạc.
Rối loạn tại và mê đạo
Chóng mặt, ù tai.
Rối loạn tim
Đánh trống ngực.
Rối loạn mạch
Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hen, một số bệnh nhân dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác.
Rối loạn dạ dày ruột
- Thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày ruột tiềm ẩn hoặc rõ rệt, loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm miệng, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, ợ hơi.
- Xuất huyết dạ dày ruột, loét hoặc thủng dạ dày có khả năng gây tử vong.
Rối loạn gan mật
Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan (ví dụ tăng transaminase hoặc bilirubin).
Rối loạn da và mô dưới da
Hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, viêm da bỏng rộp, ban đỏ đa hình, phát ban, mày đay, tăng nhạy cảm với ánh sáng, ngứa.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Suy thận cấp, bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc urê huyết thanh).
- Việc sử dụng NSAID có thể liên quan đến rối loạn tiểu tiện, bao gồm cả bí tiểu cấp tính.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm
- Phù.
- Sưng tại vị trí tiêm.
- Đau tại vị trí tiêm.
Nguy cơ huyết khối tim mạch
(xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.