DỊCH TRUYỀN LACTAT RINGER 500 ML EURO MED PHILIPPINE THÙNG 24 CHAI
Thành phần
Trong 100ml có chứa:
- Natri Clorid 600mg, Anhydrid Natri Lactat 310mg, Kali Clorid 30mg, Dihydrat Canci Clorid 20mg, Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml.
- Chất điện giải có trong 1000ml: Natri 130mEq, Kali 4mEq, Canci 3mEq, Clorid 109mEq, Lactat 28mEq.
- Độ thẩm thấu: 273 mOsm/l.
- PH: 6 đến 7.5
Chỉ định
- Chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của bác sỹ (lâm sàng, điện giải – đồ hematocrit).
- Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, truỵ mạch).
- Giảm thể tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết…)
- Nhiễm toan chuyển hóa (dùng Ringer lactat có glucose).
Liều dùng
Điều trị tiêu chảy mất nước nặng ở trẻ em, có thể theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới:
- Truyền tĩnh mạch ngay, lức đầu 30ml/kg trong 1 giờ (trẻ dưới 12 tháng tuổi) hoặc 30 phút (trẻ trên 12 tháng đến 5 tuổi), sau đó 70ml/kg trong 5 giờ (trẻ dưới 12 tháng) hoặc 2 giờ 30 phút (trẻ trên 12 tháng đến 5 tuổi). Cách 1-2 giờ, phải đánh giá lại tình trạng người bệnh.
- Điều trị sốc sốt xuất huyết (độ III và IV): 20ml/kg trong 1 giờ, rồi đánh giá lại tình trạng người bệnh.
Cách dùng
- Truyền tĩnh mạch: Số lượng và tốc độ truyền dịch phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và sinh hóa (điện giải đồ, hematocrit, lượng nước tiểu…).
- Chỉ mở nút ngay trước khi sử dụng.
- Nhẹ nhàng kéo vòng tròn nhựa trên nút chai cho đến khi rời khỏi vị trí niêm phong.
- Cài kim của dây truyền vô khuẩn vào nút cao su kín.
Quá liều
- Nhẹ: Phù, rối loạn điện giải.
- Nặng: Phù phổi cấp, suy tim cấp gây tử vong.
- Nếu thấy phù dưới da, nhất là thấy khó thở, phải ngừng truyền ngay. Cho điều trị thích hợp (tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thở oxygen…)
Chống chỉ định
- Nhiễm kiềm chuyển hoá, suy tim, ứ huyết (chủ yếu ứ nước ngoại bào), người bệnh đang dùng digitalis (vì trong Ringer lactat có calci, gây loạn nhịp tim nặng, có thể tử vong).
Tác dụng phụ
- Có thể gây phù, rối loạn điện giải.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác
- Dung dịch này chứa calci, nên không được truyền cùng với máu trong cùng một bộ dây truyền vì có nguy cơ gây đông máu.
- Thuốc này tương kỵ với Ceftriaxone nên không dùng để pha Ceftriaxone khi tiêm truyền.
Lưu ý
- Phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ người bệnh về mặt lâm sàng và xét nghiệm sinh học, đặc biệt là tình trạng cân bằng nước – điện giải.
- Không được dùng dung dịch này để tiêm bắp.
- Không dùng cho người bệnh suy thận, tăng kali huyết, suy gan.
Cảnh báo
- Phụ nữ có thai và cho con bú: Có thể sử dụng được
- Người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc: Không ảnh hưởng
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.