VITAMINE D3 BON IM 200000 UI/ML H/1 ỐNG 1ML
Thành phần: Vitamine D3 B.O.N 200 000 UI/1 ml chứa các thành phần gồm:
Cholecalciferol 200 000UI.
Tá dược (dầu olive trung hòa và tiệt trùng) vừa đủ 1ml.
Dạng bào chế: Dung dịch dầu tiêm bắp.
Tác dụng
Vitamin D3 có tác dụng chuyển hóa các chất vô cơ mà chủ yếu là Canxi và phosphat vì vậy nó có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương, nó làm tăng hấp thu canxi và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu canxi ở thận, tham gia vào quá trình canxi hóa sụn tăng trưởng. Do vậy, vai trò của nó rất quan trọng trong sự phát triển bình thường của trẻ em.
Ngoài ra, Vitamin D3 còn có vai trò điều hòa nồng độ canxi huyết hằng định.
Khi cơ thể thiếu vitamin D, Lượng canxi và photpho hấp thu từ ruột không đủ dẫn đến nồng độ canxi huyết giảm, vì vậy canxi từ xương được huy động ra máu để ổn định nồng độ vì vậy dẫn đến hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chậm biết đi, chân vòng kiềng… người lớn sẽ bị loãng xương, thưa xương, xương dễ gãy…
Vitamin D3 cũng tham gia điều hòa chức năng một số gen và một số chức năng bài tiết của hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da ở nữ giới, insulin, hormone cận giáp.
Sử dụng Vitamin D3 ở mức cao sẽ giúp giảm đáng kể tình trạng suy nhược, nhất là những người trước đây đã có tiền sử bị suy nhược.
Chỉ định
Phòng ngừa và điều trị một số bệnh liên quan đến thiếu hụt Vitamin D3 như:
Còi xương.
Chứng co giật, co giật do thiếu calci.
Bệnh nhuyễn xương.
Bổ sung Vitamin D3 cho trẻ từ 1 đến 18 tuổi.
Trẻ em chậm lớn, còi xương, chậm biết đi, chân vòng kiềng.
Co giật do suy tuyến giáp.
Tình trạng suy nhược, nhất là những người trước đây đã có tiền sử bị suy nhược.
Liều dùng thuốc Vitamine D3 B.O.N 200 000 UI/1 ml
Bệnh còi xương:
Phòng bệnh: Vitamine D3 B.O.N 6 tháng uống 1 lần 1 liều 5mg. Cần tiến hành sử dụng thuốc sớm và liên tục cho đến khi trẻ được 5 tuổi. Tăng liều lên 10 mg (400.000 UI) trong trường hợp trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.
Điều trị: 1 ống/ tuần, sử dụng trong 2 tuần.
Điều trị co giật do thiếu calci: 1 liều 5mg, lặp lại sau 6 tháng và cần kết hợp với muối calci.
Nhuyễn xương: 1 ống/15 ngày, sử dụng liên tục trong 3 tháng.
Cách dùng
Thuốc dạng dung dịch dầu, dùng để tiêm bắp. Đối với những đối tượng không hấp thu đường tiêm có thể sử dụng đường uống vào buổi sáng trước khi ăn.
Chống chỉ định
Không sử dụng Vitamine D3 B.O.N 200 000 UI/1 ml cho những trường hợp sau:
Người dị ứng với vitamin D3 và bất kì các tá dược và phụ liệu của thuốc.
Tăng calci niệu, sỏi calci đường niệu, tăng calci trong nước tiểu, tăng calci máu.
Suy gan, suy thận cấp tính.
Không dùng liều cao với những bệnh nhân nằm bất động.
Bệnh lao phổi đang tiến triển.
tác dụng phụ như sau:
Chán ăn, khát nước, tăng huyết áp, táo bón, nhức đầu, sụt cân, sỏi đường tiết niệu, đau khớp, cơ, tiểu nhiều, trầm cảm.
Một số triệu chứng cận lâm sàng: rối loạn quan trọng các chức năng thận, tăng calci huyết, tăng calci niệu.
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Vitamine D3 B.O.N 200 000 UI/1 ml, tránh chủ quan có thể dẫn tới hậu quả nặng nề.
Tương tác
Vitamine D3 200 000 UI có thể tương tác với một số thuốc khác gây tăng độc tính, tăng tác dụng phụ, làm giảm hoặc mất hoạt tính.
Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, điều mà người bệnh nên làm là cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc hoặc sản phẩm mà bạn đang dùng trước khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Không sử dụng quá 10 – 15mg/năm cho trẻ để tránh quá liều
Khi sử dụng liều cao kéo dài, phải theo dõi sát sao hàm lượng calci trong nước tiểu và máu.
Không sử dụng liều cao cho phụ nữ có thai.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.