Thành phần
Trong mỗi lọ Fyranco 200mg có chứa:
Teicoplanin hàm lượng 200mg.
Tá dược: Natri clorid, natri hydroxide.
Dung môi: Nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế là thuốc bột đông khô kèm dung môi pha dung dịch tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền.
Thuốc Fyranco 200mg với hoạt chất chính là Teicoplanin thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid nên được dùng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn độ trung bình đến nặng gây ra bởi chủng vi khuẩn Gram+
Điều trị nhiễm khuẩn tại tim mạch như viêm màng trong tim.
Điều trị các nhiễm khuẩn tại xương khớp của người bệnh như viêm tủy xương.
Điều trị một số nhiễm khuẩn hô hấp.
Điều trị nhiễm khuẩn tại da, các mô mềm.
Các nhiễm khuẩn gây bệnh đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn máu ở bệnh viện.
Người bệnh bị viêm phúc mạc.
Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram+ ở những bệnh nhân không dùng được kháng sinh penicillin do dị ứng.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn phẫu thuật ở người bệnh có nguy cơ cao.
Liều lượng
Đối tượng Liều dùng
Người lớn, người già
Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhóm Gram+ gây ra:
– Khởi đầu với liều tiêm tĩnh mạch 400mg cách 12 tiếng chia làm 3 lần.
– Liều duy trì: tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 400mg/ngày.
– Liều tiêu chuẩn: liều 6mg/kg/thể trọng (400mg)
Nhiễm khuẩn mức độ trung bình:
– Khởi đầu: tiêm tĩnh mạch liều 400mg.
– Liều duy trì: tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 200mg/ngày.
– Liều tiêu chuẩn: liều 3mg/kg/thể trọng (200mg).
– Người bệnh > 85 kg, viêm màng tim hoặc thuộc các đối tượng đặc biệt khác thì dùng liều như chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em > 2 tháng tuổi
Nhiễm khuẩn mức độ trung bình:
– 3 liều đầu tiên: 10mg/kg tiêm tĩnh mạch, cách 12 tiếng.
– Liều tiếp tục: tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 6mg/kg/ngày.
Nhiễm khuẩn độ nặng và người bệnh bị giảm số lượng bạch cầu trong máu:
– 3 liều đầu tiên: 10mg/kg tiêm tĩnh mạch, cách 12 tiếng.
– Liều tiếp tục: tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch 10mg/kg/ngày.
Liều cho trẻ sơ sinh theo khuyến cáo:
– Ngày đầu: tiêm tĩnh mạch 16mg/kg.
– Liều duy trì: 8mg/kg/ngày bằng đường tiêm tĩnh mạch. Truyền nhỏ giọt > 30 phút.
Người bị suy thận
4 ngày đầu: dùng liều như thường.
Sau đó:
– Suy thận nhẹ với chỉ số CrCl là 40-60ml/phút: giảm ½ liều tiêm.
– Suy thận độ nặng với chỉ số CrCl < 40ml/phút: giảm ⅓ liều.
Người bệnh cần phải thẩm phân ở phúc mạc liên tục
- Liều đầu: tiêm tĩnh mạch đơn liều 400mg.
- Tuần 1 và 2: liều 20mg/l cho mỗi túi dịch.
- Tuần 3: dùng vào ban đêm liều 20mg/l cho mỗi túi dịch.
Với liều tiêm 400mg người bệnh có thể được chỉ định thuốc có hàm lượng tương ứng để điều trị.
Cách dùng
Pha bột tiêm với dung môi đi kèm.
Dùng đường tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch nhanh trong thời gian là từ 3-5 phút hoặc có thể truyền tĩnh mạch chậm > 30 phút.
Truyền thuốc nhỏ giọt ở người bệnh là trẻ sơ sinh.
Thời gian cho đáp ứng điều trị khi dùng thuốc là 48-72 giờ đồng hồ.
Thời gian điều trị với thuốc thường kéo dài cho đến khi người bệnh hết sốt, không còn triệu chứng lâm sàng sau khoảng ít nhất là 3 ngày.
Người bệnh bị viêm màng trong tim hoặc bị viêm xương khớp thì điều trị tối thiểu là 3 tuần.
Chống chỉ định
Fyranco 200mg không dùng cho người dị ứng, quá mẫn với Teicoplanin, Natri clorid, Natri hydroxide.
Người bệnh đang mang bầu hoặc đang còn cho con bú.
Tác dụng phụ
Ngay tại chỗ tiêm, truyền: đau, nổi ban, viêm tĩnh mạch, áp xe ngay ở chỗ tiêm.
Triệu chứng quá mẫn thuốc: nổi ban, sốt, ngứa, co thắt đường phế quản, sốc phản vệ, phù các mạch, nổi mề đay,….
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn mửa,…
Máu: thay đổi tăng/giảm các chỉ số bạch cầu, tiểu cầu.
Gan: huyết thanh có chỉ số men transaminase tăng hoặc huyết tương có tăng men phosphatase kiềm.
Thận: chỉ số creatinin máu tăng, suy thận.
Thần kinh trung ương, thính giác: nghe kém, co giật, chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiền đình.
Bội nhiễm có thể xảy ra do khả năng các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc gia tăng, phát triển.
Tương tác
Các thuốc sau có khả năng gây độc tính trên thận hoặc thính giác khi dùng cùng Fyranco 200mg thì cần phải chú ý hơn:
Aminoglycoaidu, ainphuteiivin D
Colistin, cisplastin, ciclosporin
Furosemide
Acid etacrynic.
Lưu ý
Người bệnh từng bị dị ứng với các thuốc kháng sinh chứa Vancomycin thì nên thận trọng hơn khi dùng thuốc do có nguy cơ xảy ra hiện tượng quá mẫn chéo với thuốc cùng nhóm.
Trong thời gian điều trị với thuốc Fyranco 60, cần phải kiểm tra chức năng cơ quan: gan, thận, thính giác và kiểm tra máu để kiểm soát được tác dụng phụ có thể gặp phải và tiến hành điều trị khi cần thiết.
Sử dụng thuốc chứa Teicoplanin thời gian quá dài thì dễ làm tăng nguy cơ phát triển quá mức của những chủng vi khuẩn khác không bị tiêu diệt hay có tác dụng với loại kháng sinh này.
Trường hợp xảy ra bội nhiễm, người bệnh cần phải được điều trị bằng phương pháp phù hợp từ bác sĩ.
Không tiêm thuốc vào vùng tủy sống.
Không trộn aminoglycosides và dung dịch Teicoplanin vì khả năng cao sẽ gây ra tương kỵ.
Không được trộn bột pha tiêm này với nước.
Fyranco 200 mg ( Teicoplanin 200 mg) H/1 lọ
kháng sinh Teicoplanin thuộc nhóm glycopeptid nên được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng tại tim, xương khớp, hô hấp…
Xuất xứ: Demo S.A. Hy Lạp
Dạng bào chế: Thuốc bột đông khô và dung môi để pha tiêm hoặc tiêm truyền.( Hộp 1 lọ và 1 ống dung môi (nước cất pha tiêm) 3ml



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.