Torapain 50mg (Topiramate 50) H/60 viên ( thuốc trị động kinh)
Liều dùng
Bắt đầu với liều thấp và tăng dần tùy đáp ứng. Không cần theo dõi nồng độ topiramate huyết tương. Ngừng thuốc phải giảm từ từ để tránh tăng tần suất cơn động kinh.
Khi dùng chung với Phenytoin hoặc Carbamazepine, có thể cần điều chỉnh liều.
Mỗi viên tương đương với 50mg.
Điều trị phối hợp – Động kinh
Người lớn: Khởi đầu 25–50 mg buổi tối, tăng 25–50 mg mỗi 1–2 tuần; liều duy trì 4 – 8 viên/ngày, chia 2 lần (có thể cao hơn nếu cần).
Trẻ ≥2 tuổi: 5–9 mg/kg/ngày chia 2 lần. Khởi đầu 25 mg hoặc thấp hơn, sau đó tăng dần 1–3 mg/kg mỗi 1–2 tuần; tối đa 30 mg/kg/ngày.
Đơn trị liệu – Động kinh
Giảm dần thuốc phối hợp khi chuyển sang đơn trị.
Người lớn: Khởi đầu 25 mg buổi tối, tăng 25–50 mg mỗi 1–2 tuần. Liều đích 2 – 4 viên/ngày chia 2 lần; tối đa 10 viên /ngày.
Trẻ ≥6 tuổi: Khởi đầu 0,5–1 mg/kg, tăng 0,5–1 mg/kg mỗi 1–2 tuần; liều đích thường từ 2 viên /ngày.
Dự phòng đau nửa đầu (người lớn)
Khởi đầu 25 mg buổi tối, tăng thêm 25 mg mỗi tuần. Liều thường dùng 2 viên /ngày chia 2 lần (có thể 1 – 4 viên/ngày tùy đáp ứng).
Đối tượng đặc biệt
Suy thận: Dùng liều khởi đầu và duy trì bằng 50% bình thường; bệnh nhân chạy thận cần liều bù bằng nửa liều ngày, dùng lúc bắt đầu và cuối buổi lọc.
Suy gan: Thận trọng khi dùng, có thể giảm thải trừ.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Cách dùng
Uống trực tiếp với nhiều nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Tuyệt đối không bẻ viên. Nếu cần liều 25 mg, chuyển sang dùng viên Torapain 25 mg.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Không dùng để dự phòng đau nửa đầu ở phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mà không áp dụng biện pháp tránh thai an toàn.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.
- Giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân.
- Rối loạn ngôn ngữ, khó tập trung, chậm vận động.
- Dị cảm, nhìn mờ hoặc nhìn đôi.
- Buồn nôn, tiêu chảy (trong đơn trị liệu).
- Thay đổi tâm trạng, lo âu.
Ít gặp:
- Mất điều hòa, rối loạn trí nhớ.
- Kích động, dễ xúc động, rối loạn hành vi.
- Thay đổi vị giác, tiết nhiều nước bọt.
- Dáng đi bất thường, tăng động ở trẻ em.
- Giảm bạch cầu.
Hiếm gặp:
- Ảo giác, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
- Sỏi thận.
- Huyết khối tắc mạch (chưa xác định liên quan).
- Men gan cao, viêm gan hoặc suy gan.
Tương tác
Thuốc chống động kinh: Phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ topiramate; một số trường hợp topiramate làm tăng phenytoin nên cần kiểm tra nồng độ nếu xuất hiện dấu hiệu ngộ độc.
Lưu ý và thận trọng
Có thể làm tăng tần suất hoặc xuất hiện cơn động kinh mới; cần theo dõi sát khi điều trị và không ngừng thuốc đột ngột.
Uống đủ nước để hạn chế sỏi thận và giảm nguy cơ phản ứng do nhiệt. Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều và thời gian đạt nồng độ ổn định sẽ kéo dài hơn.
Thận trọng ở người suy gan vì khả năng thải trừ thuốc giảm.
Ghi nhận cận thị cấp và glôcôm góc đóng thứ phát trong tháng đầu; cần ngừng thuốc ngay nếu giảm thị lực hoặc đau mắt.
Theo dõi cân nặng, chức năng nhận thức và không dùng cho người không dung nạp lactose. Giảm liều khi xuất hiện nhiễm toan chuyển hóa hoặc rối loạn thị giác.
Theo dõi dấu hiệu trầm cảm, hành vi tự sát trong thời gian sử dụng Torapain 50.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và các tác dụng thần kinh trung ương khác. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.
Lưu ý
Topiramate gây quái thai trên động vật và qua được nhau thai; chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
Thuốc bài tiết qua sữa động vật và có khả năng tiết vào sữa mẹ; cân nhắc giữa việc tiếp tục điều trị hoặc ngừng cho con bú. Một số báo cáo ghi nhận dị tật lỗ tiểu lệch thấp ở trẻ nam phơi nhiễm trong thai kỳ nhưng chưa xác định rõ mối liên quan.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.