Actrapid 100 IU/ml (INSULIN REGULAR ) INJ 100IU 10ML
sản phẩm được sản xuất bởi Novo Nordisk A/S (Đan mạch), với thành phần chính là Insulin human, rDNA (được sản xuất với kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào saccharomyces cerevisiae).
- Công dụng của thuốc Actrapid 100 IU/ml: điều trị đái tháo đường
- Dạng bào chế của thuốc Actrapid 100 IU/ml: dung dịch tiêm
- Thành phần của thuốc Actrapid: Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: Insulin 100 IU, cùng với tá dược: Kẽm chloride, matacresol, glycerol, natri hydroxide/acid hydrochloric (để điều chỉnh pH) và nước pha tiêm.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml
Thuốc Actrapid 100lU/ml là thuốc điều trị đái tháo đường hiệu quả.
Insulin và các chất tương tự insulin dạng tiêm, có tác dụng nhanh, insulin (người).
Hiệu quả làm giảm glucose máu dễ dàng hơn sau khi insulin gắn kết vào thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời làm ức chế sản xuất glucose từ gan.
Một thử nghiệm lâm sàng ởmột đơn vị chăm sóc tích cực điều trị tăng đường huyết (glucose huyết > 10mmol/l) ở 204 người bệnh đái tháo đường trải qua đại phẫu cho thấy đường huyết trở lại mức bình thường (glucose huyết 4,4 tới 6,1 mmol/l) do tiêm tĩnh mạch actropic đã làm giảm tỷ lệ tử vong tới 42% (8% so với 4,6%).
Thuốc Actrapid là loại insulin tác dụng nhanh, tác dụng bắt đầu trong vòng 1/2 giờ, và đạt hiệu quả tối đa trong vòng 1,5 – 3,5 giờ, có toàn bộ thời gian tác dụng khoảng 7 – 8 giờ.
Chống chỉ định của thuốc Actrapid 100 IU/ml với bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hay bất kì tá dược nào của thuốc
Cách sử dụng và liều dùng thuốc Actrapid 100 IU/ml
Cách dùng
Actrapid 100 IU/ml được dùng tiêm dưới da. Luôn thay đổi vị trí tiêm trong một vùng tiêm để làm giảm nguy cơ sưng hoặc vết lõm da. Những vị trí tốt nhất để bạn tiêm ở phần trước thắt lưng (bụng), mông, mặt trước của đùi hoặc là phần trên cánh tay.
Insulin sẽ có tác dụng nhanh hơn nếu tiêm ở vùng xung quanh thắt lưng. Cũng có thể dùng Actrapid 100 IU/ml tiêm tĩnh mạch trong những trường hợp đặc biệt cần nhân viên y tế thực hiện.
Cách tiêm Actrapid 100 IU/ml riêng hoặc pha trộn với insulin tác dụng kéo dài.
Phải chắc chắn bạn đang sử dụng đúng loại ống tiêm với thang chia đơn vị tương ứng cho những mũi tiêm insulin.
Rút vào ống tiêm một lượng không khí bằng với liều insulin bạn cần.
Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và y tá, tiêm insulin dưới da.
Liều dùng
Actrapid 100 IU/ml là loại insulin tác dụng nhanh và có thể được dung kết hợp với những sản phẩm insulin kéo dài.
Liều lượng tùy thuộc vào từng người và được xác định theo nhu cầu của người bệnh. Nhu cầu insulin của từng cá nhân thường khoảng từ 0,3 – 1,0IU/Kg/ngày. Nhu cầu insulin hằng ngày có thể cao hơn ở người kháng insulin (ví dụ trong tuổi dậy thì hoặc là do béo phì) và thấp hơn ở người bệnh sản xuất được lượng insulin nội sinh thặng dư.
Điều chỉnh liều
Bệnh đi kèm, đặc biệt là các tình trạng nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của người bệnh. Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc bệnh ảnh hưởng tới tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc là tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin. Cũng có thể cần phải điều chỉnh liều insulin nếu bệnh nhân thay đổi hoạt động thể lực hay thay đổi chế độ ăn thông thường. Điều chỉnh liều cũng có thể cần thiết khi chuyển người bệnh từ một chế phẩm insulin sang một loại khác.
Nên có bữa ăn chính hoặc là bữa ăn nhẹ chứa carbonhydrate trong vòng 30 phút sau mỗi lần tiêm.
Bảo quản
Lọ Actrapid có thể giữ ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC) tới 6 tuần trước khi mở nắp.
Khi chưa sử dụng, nên bảo quản lọ thuốc Actrapid trong tủ lạnh ở 2oC đến 8oC (không để quá gần ngăn đá). Không làm đông lạnh.
Giữ lọ thuốc trong hộp carton nhằm tránh sánh sáng, thuốc Actrapid phải tránh nguồn nhiệt hay ánh sáng quá mức.
Dung dịch 10ml trong lọ (thủy tinh loại 1) được đậy bằng một đĩa (cao su bromobutyl/polyisoprene) và một nắp nhựa bảo vệ chống giả bên trong một hộp carton.
Lưu ý-thận trọng
Thuốc này là thuốc theo đơn của bác sĩ.
Điều trị không phù hợp hoặc không liên tục có thể dẫn đến tăng đường huyết, đặc biệt là ở bệnh tiểu đường loại 1.
Các triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết thường phát triển dần dần và kéo dài hàng giờ đến hàng ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát nước, đi tiểu thường xuyên, buồn nôn, nôn mửa, buồn ngủ, da khô, đỏ, khô miệng, chán ăn và hơi thở có axeton. Cuối cùng dẫn đến nhiễm toan ceton do tiểu đường, có thể gây tử vong.
hạ đường huyết
Hạ đường huyết có thể xảy ra khi liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin. Bỏ bữa và tập thể dục gắng sức không có kế hoạch có thể dẫn đến lượng đường trong máu thấp. Những bệnh nhân có kiểm soát đường huyết được cải thiện đáng kể, chẳng hạn như điều trị bằng insulin chuyên sâu, có thể gặp những thay đổi trong các triệu chứng cảnh báo chung của hạ đường huyết và nên thông báo trước cho bác sĩ của họ.
Việc chuyển bệnh nhân sang loại insulin khác hoặc nhãn hiệu insulin khác nên được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Những thay đổi về nồng độ, nhãn hiệu (nhà sản xuất), loại, nguồn (insulin người, các chất tương tự insulin), hoặc phương pháp sản xuất có thể yêu cầu thay đổi liều lượng. Bệnh nhân chuyển từ một loại insulin khác sang Actrapid Hm có thể phải tiêm thêm mỗi ngày hoặc thay đổi liều lượng insulin mà họ đã dùng trước đó. Nếu cần điều chỉnh khi chuyển bệnh nhân sang Actrapid Hm, chúng có thể được thực hiện ở liều đầu tiên hoặc trong vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên.
Như với bất kỳ liệu pháp insulin nào, có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ tiêm như mẩn đỏ, phát ban, viêm, bầm tím, sưng tấy và ngứa. Các vị trí tiêm khác nhau liên tục trong một vị trí tiêm nhất định có thể làm giảm hoặc ngăn chặn những phản ứng này. Những phản ứng này thường biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng tại chỗ tiêm có thể yêu cầu ngừng sử dụng Actrapid Hm.
Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi di chuyển sang múi giờ khác. Điều này có nghĩa là bệnh nhân phải tiêm insulin và ăn vào thời điểm khác.
Do nguy cơ lắng cặn với một số ống thông bơm insulin, không nên sử dụng Actrapid Hm trong bơm insulin để truyền insulin dưới da liên tục.
Kết hợp thiazolidinedione với thuốc insulin
Các trường hợp suy tim sung huyết đã được báo cáo khi dùng thiazolidinediones kết hợp với insulin, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ phát triển suy tim sung huyết. Cần lưu ý điều này khi cân nhắc điều trị phối hợp thiazolidinediones và insulin. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết, tăng cân và phù khi dùng phối hợp. Vâng.
Tuy nhiên, nếu các triệu chứng tim nặng hơn, hãy sử dụng thiazodilinedione.
Các biện pháp phòng ngừa cho các hoạt động như hủy bỏ
Để sử dụng qua đường tĩnh mạch: Hệ thống truyền có chứa insulin người trong dung dịch Actrapid® với nồng độ từ 0,05 IU / ml đến 1,0 IU / ml: natri clorid 0,9%, dextrose 5%, và dextrose 10% (40 mmol / l clorua Kali), polypropylene túi truyền ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.
Mặc dù ổn định theo thời gian nhưng một lượng insulin nhất định sẽ được hấp thụ đầu tiên vào chất liệu túi truyền. Cần theo dõi nồng độ đường huyết trong quá trình truyền.
Không sử dụng các chế phẩm insulin đông lạnh.
Không sử dụng dung dịch insulin nếu nó không trong và không màu.
Actrapid Hm không nên được sử dụng với máy bơm insulin để truyền insulin dưới da liên tục.
Phụ nữ mang thai
Không có sự hạn chế về điều trị đái tháo đường bằng insulin trong thời kì mang thai, do insulin không qua hàng rào nhau thai.
Cả hạ đường huyết và tăng đường huyết có thể sẽ xảy ra trong trường hợp điều trị kiểm soát bệnh đái tháo đường không đầy đủ, đều làm tăng nguy cơ thai dị tật và thai chết lưu trong tử cung. Khuyến cáo tăng cường kiểm soát lượng glucose huyết và theo dõi phụ nữ mang thai bị đái tháo đường trong suốt thai kì và khi có dự định mang thai.
Nhu cầu insulin thường giảm trong vòng 3 tháng đầu thai kì và tăng lên trong cả 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì. Sau khi sinh, nhu cầu insulin thường nhanh chóng trở lại những chỉ số như trước khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không có sự hạn chế về điều trị bằng thuốc Actrapid trong thời kì cho con bú.
Việc điều trị bằng insulin cho bà mẹ cho con bú không có nguy cơ gì cho bé. Tuy nhiên, có thể cần phải điều chỉnh liều của Actrapid, chế độ ăn hoặc cả 2.
Chú ý:
Khả năng tập trung và phản ứng của người bệnh có thể bị suy giảm do hậu quả của hạ đường huyết. Điều đó có thể gây ra nguy hiểm trong những tình huống mà các khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (như khi đang lái xe hay đang vận hành máy móc). Bệnh nhân nên được nhắc nhở thận trọng tránh tình trạng hạ đường huyết trong khi lái xe. Điều đó đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị giảm hoặc không nhận biết được dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết hoặc ở người thường có các cơn hạ đường huyết. Cần căn nhắc việc lái xe trong các trường hợp này.
Tác dụng phụ
Phản ứng phụ được báo cáo hay gặp nhất là hạ đường huyết.
Trong quá trình sử dụng Actrapid 100 IU/ml bệnh nhân có thể gặp một số phản ứng phụ sau:
Ít gặp: Nổi mề đay, nổi ban, Bệnh thần kinh ngoại biên (bệnh đau thần kinh), Rối loạn khúc xạ, Loạn dưỡng mô, Phản ứng tại chỗ tiêm, Phù
Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, Bệnh võng mạc do đái tháo đường
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Actrapid 100 IU/ml
Tương tác
Một số thuốc được biết có tương tác với chuyển hóa glucose.
Những chất sau đây có thể sẽ làm giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân:
Thuốc điều trị đái tháo đường ở dạng uống, thuốc chẹn beta không chọn lọc, chất ức chế monoamine oxidase (MAOI), chất ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), salicylate, những steroid đồng hóa và sulfonamide.
Những chất sau đây có thể sẽ làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân:
Thuốc tránh thai ở dạng uống, thiazide, glucocorticoid, hormone tuyến giáp, những chất có tác dụng giống thần kinh giao cảm, hormone tăng trưởng và danazol.
Thuốc chẹn beta có thể che lấp những triệu chứng hạ đường huyết và làm chậm trễ sự hồi phục.
Octreotide/lanreotide có khả năng làm tăng hoặc làm giảm nhu cầu insulin. Rượu có thể làm tăng hoặc giảm các tác dụng hạ đường huyết của insulin.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.