Lerfozi 100mg (Trazodone) H/30 Viên (Điều trị kiểm soát triệu chứng lo âu, trầm cảm)
Lerfozi 100mg (Trazodone) H/30 Viên (Điều trị kiểm soát triệu chứng lo âu, trầm cảm)
820.000 ₫
Lerfozi 100mg (Trazodone) H/30 Viên (Điều trị kiểm soát triệu chứng lo âu, trầm cảm)
Thành phần
- Trazodone hydrochloride 100mg trong mỗi đơn vị liều.
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Chỉ định
- Điều trị giai đoạn trầm cảm có hoặc không kèm lo âu.
- Rối loạn giấc ngủ liên quan trầm cảm.
- Hỗ trợ kiểm soát triệu chứng lo âu trong một số trường hợp.
Công dụng
- Cải thiện khí sắcGiảm buồn bã, mất hứng thú.
- Giảm lo âuGiảm bồn chồn, kích thích, đánh trống ngực do lo âu kèm trầm cảm.
- Cải thiện giấc ngủTăng chất lượng giấc ngủ ban đêm, giảm thức giấc sớm.
Liều dùng
- Khởi đầu 50–100 mg/ngày buổi tối hoặc chia 2 lần sau ăn.
- Tăng mỗi 3–7 ngày thêm 50–100 mg tùy dung nạp.
- Thường dùng 150–300 mg/ngày; tối đa 400 mg ngoại trú.
Người cao tuổi/ suy nhược: khởi 25–50 mg tối; tăng chậm. Suy gan/ thận: cân nhắc giảm liều.
Duy trì ít nhất 6 tháng sau khi đáp ứng; giảm liều từ từ để tránh triệu chứng cai.
Cách dùng
- Dùng sau bữa ăn hoặc trước ngủ.
- Nuốt nguyên viên; không nghiền nếu là dạng giải phóng kéo dài.
- Quên liều: dùng khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với trazodone hoặc thành phần thuốc.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT mạnh.
- Say rượu cấp, ngộ độc thuốc an thần – giảm đau opioid.
Lưu ý khi sử dụng
- Thường gặp: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn, táo bón.
- Tim mạch: hạ huyết áp tư thế; hiếm gặp kéo dài khoảng QT.
- Nội tiết – sinh dục: hiếm gặp cương đau kéo dài (cấp cứu).
- Nguy cơ tự sát: theo dõi sát giai đoạn đầu.
- Lái xe/ máy: thận trọng.
- Thai kỳ/ cho con bú: cân nhắc lợi ích – nguy cơ.
Dược lực học
- Đối kháng 5‑HT2A/5‑HT2C và ức chế tái thu hồi serotonin; ức chế yếu alpha‑1 adrenergic và H1 histamin → an dịu, hạ huyết áp tư thế.
Dược động học
- Hấp thu tốt; đỉnh 1–2 giờ; thức ăn tăng sinh khả dụng.
- Gắn protein trung bình; qua hàng rào máu – não.
- Chuyển hóa gan qua CYP3A4; có chất chuyển hóa hoạt tính một phần.
- Thải trừ qua nước tiểu và phân; t1/2 5–9 giờ.
Tương tác thuốc
- Ức chế CYP3A4 (azol, clarithromycin, ritonavir) ↑ nồng độ thuốc.
- Cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, carbamazepin, phenytoin, St. John’s wort) ↓ hiệu quả.
- Thuốc tăng serotonin (SSRI, SNRI, IMAO, tramadol, linezolid) → nguy cơ hội chứng serotonin.
- Thuốc kéo dài QT → tăng nguy cơ loạn nhịp.
- Rượu/ thuốc an thần → tăng buồn ngủ.
Thận trọng khi sử dụng
- Tim mạch: cân nhắc điện tâm đồ nền ở người nguy cơ.
- Gan/ thận: theo dõi men gan, điều chỉnh liều nếu cần.
- Động kinh: thận trọng vì hạ ngưỡng co giật.
- Ngưng thuốc: giảm liều từ từ.
Kế hoạch theo dõi
- Tuần 0–2
Tái khám mỗi 1–2 tuần.
- Tuần 3–6
- Đánh giá đáp ứng; tối ưu hóa liều.
Duy trì
- Tái khám 1–3 tháng.
Ngưng thuốc
- Giảm liều 2–4 tuần.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.